Thứ năm 23/07/2026 22:45
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Pháp luật quốc tế

Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của cơ quan quản trị nội bộ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Từ kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của cơ quan quản trị nội bộ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Từ kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Tóm tắt: Trong bối cảnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam, yêu cầu nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực trong quản trị nội bộ doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế thẩm quyền gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đồng thời, so sánh các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung các năm 2022, 2025) với Luật mẫu RULLCA và luật công ty một số bang điển hình của Hoa Kỳ. Nghiên cứu cho thấy, sự khác biệt về triết lý lập pháp giữa hai hệ thống: pháp luật Việt Nam thiên về kiểm soát thông qua cấu trúc tổ chức, trong khi pháp luật Hoa Kỳ nhấn mạnh hợp đồng hóa quản trị và cơ chế hậu kiểm dựa trên nghĩa vụ ủy thác. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật theo hướng làm rõ ranh giới thẩm quyền, chuẩn hóa nghĩa vụ ủy thác và tăng cường trách nhiệm giải trình nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực trong quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Pháp luật về khai thác quỹ đất nhằm tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Kinh nghiệm quốc tế và gợi mở đối với Việt Nam

Pháp luật về khai thác quỹ đất nhằm tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Kinh nghiệm quốc tế và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh nhu cầu vốn cho hạ tầng giao thông tại Việt Nam vượt khả năng ngân sách, khai thác quỹ đất trở thành giải pháp quan trọng. Nghiên cứu phân tích, đánh giá cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về thu hồi giá trị gia tăng từ đất gắn với hạ tầng qua các mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), tái điều chỉnh đất đai và kết hợp hạ tầng - bất động sản. Kết quả cho thấy, pháp luật Việt Nam còn hạn chế về cơ chế phân chia địa tô chênh lệch, tiêu chí vùng phụ cận và tính đồng bộ pháp luật. Trên cơ sở đó, nghiên cứ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất phục vụ phát triển hạ tầng giao thông.
Trách nhiệm pháp lý của công ty mẹ đối với các vi phạm quyền con người trong nhóm công ty - Kinh nghiệm từ pháp luật Anh và gợi mở đối với Việt Nam

Trách nhiệm pháp lý của công ty mẹ đối với các vi phạm quyền con người trong nhóm công ty - Kinh nghiệm từ pháp luật Anh và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Việc áp dụng cứng nhắc nguyên tắc tư cách pháp nhân độc lập và chế độ trách nhiệm hữu hạn trong cấu trúc nhóm công ty đã tạo khoảng trống trách nhiệm đối với các vi phạm quyền con người. Bài viết phân tích cách tiếp cận của pháp luật Anh thông qua các án lệ Chandler v Cape plc, Vedanta v Lungowe và Okpabi v Royal Dutch Shell plc. Tòa án Anh đã vận dụng học thuyết nghĩa vụ cẩn trọng trong trách nhiệm ngoài hợp đồng để xác lập trách nhiệm trực tiếp của công ty mẹ. Từ góc độ so sánh, bài viết nhận diện những hạn chế của pháp luật Việt Nam và đề xuất cách tiếp cận kết hợp giữa cơ chế xuyên thủng bức màn pháp nhân trong luật doanh nghiệp và lồng ghép nghĩa vụ cẩn trọng vào chế định trách nhiệm ngoài hợp đồng. Cách tiếp cận này góp phần phân bổ trách nhiệm hợp lý hơn và tăng cường hiệu quả bảo vệ quyền con người trong bối cảnh hoạt động của các nhóm công ty.
Hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự Liên bang Nga và Việt Nam - So sánh quy định và kiến nghị hoàn thiện

Hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự Liên bang Nga và Việt Nam - So sánh quy định và kiến nghị hoàn thiện

Tóm tắt: Phạt tiền là một trong những hình phạt không tước tự do trong chính sách hình sự hiện đại, được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2025 (Bộ luật Hình sự năm 2015) của Việt Nam và Bộ luật Hình sự Liên bang Nga. Tuy nhiên, các quy định hiện hành của hai quốc gia có những khác biệt đáng kể về đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng và cách thức xác định mức phạt. Trên cơ sở phương pháp phân tích và so sánh luật học, nghiên cứu làm rõ đặc điểm lập pháp và thực tiễn áp dụng hình phạt tiền trong pháp luật hình sự Liên bang Nga, đồng thời, luận giải vị trí của hình phạt này trong hệ thống hình phạt hiện đại. Từ đó, nghiên cứu, đề xuất một số định hướng hoàn thiện quy định của pháp luật Việt Nam về hình phạt tiền nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, bảo đảm tính khả thi trong thi hành và phù hợp với xu hướng phát triển của chính sách hình sự hiện đại.
Vai trò của Tòa án trong thỏa thuận nhận tội ở Hoa Kỳ và Pháp - Gợi mở đối với Việt Nam

Vai trò của Tòa án trong thỏa thuận nhận tội ở Hoa Kỳ và Pháp - Gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án hình sự cả về số lượng và chất lượng, thỏa thuận nhận tội dần trở thành xu hướng được nhiều quốc gia nghiên cứu, áp dụng, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, việc thực thi cơ chế này cũng đặt ra những thách thức lớn trong việc bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả tố tụng với quyền và lợi ích của người bị buộc tội, đòi hỏi vai trò giám sát chặt chẽ của cơ quan tư pháp, mà trọng tâm là Tòa án. Nghiên cứu phân tích, đánh giá vai trò, thẩm quyền, quy trình phê chuẩn thỏa thuận nhận tội của Tòa án theo quy định pháp luật của Hoa Kỳ, Pháp và so sánh với pháp luật Việt Nam, từ đó, chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong quy định của pháp luật Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị để Việt Nam có thể nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc trong xây dựng, hoàn thiện cơ chế thỏa thuận nhận tội phù hợp với Việt Nam.
Pháp luật Liên minh châu Âu trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng - Kinh nghiệm từ Tây Ban Nha, Pháp và gợi mở đối với Việt Nam

Pháp luật Liên minh châu Âu trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng - Kinh nghiệm từ Tây Ban Nha, Pháp và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số đặt ra thách thức lớn trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng kỹ thuật số. Chỉ thị (EU) 2024/2831 đã thiết lập giả định pháp lý về quan hệ lao động nếu người làm việc bị kiểm soát thông qua hệ thống thuật toán, đồng thời, cho phép các quốc gia thành viên linh hoạt thiết kế cơ chế xác định tình trạng việc làm phù hợp với đặc thù pháp luật quốc gia. Nghiên cứu phân tích hai mô hình tiêu biểu tại Tây Ban Nha và Pháp thuộc Liên minh châu Âu (EU), đại diện cho hai cách tiếp cận khác nhau: luật hóa cứng (Tây Ban Nha), án lệ linh hoạt (Pháp), chỉ ra ưu điểm, hạn chế của từng mô hình, qua đó, đề xuất một số kiến nghị để Việt Nam có thể nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc trong xây dựng khung pháp luật phù hợp với thực tế nhằm bảo vệ người lao động thông qua nền tảng mà vẫn bảo đảm sự linh hoạt của thị trường.
Xây dựng tài liệu tập huấn thiết thực trong công tác tổ chức thi hành pháp luật

Xây dựng tài liệu tập huấn thiết thực trong công tác tổ chức thi hành pháp luật

Trong khuôn khổ Dự án tăng cường pháp luật và tư pháp tại Việt Nam giai đoạn II - Hợp phần hỗ trợ các cơ quan nhà nước (Dự án EU JULE II), chiều ngày 12/5, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam tổ chức cuộc họp kỹ thuật góp ý đối với dự thảo tài liệu tập huấn thử về công tác tổ chức thi hành pháp luật. Bà Nguyễn Thị Minh Phương, Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp và bà Nguyễn Thị Thanh Hải, Cố vấn trưởng Dự án EU JULE đồng chủ trì cuộc họp.
Hoàn thiện quy định về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động - từ kinh nghiệm của Indonesia

Hoàn thiện quy định về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động - từ kinh nghiệm của Indonesia

Tóm tắt: Tranh chấp lao động cá nhân có xu hướng gia tăng, đòi hỏi cơ chế hòa giải phải thực sự hiệu quả để bảo đảm quan hệ lao động hài hòa, ổn định. Tuy nhiên, quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động còn bộc lộ một số hạn chế, đặc biệt liên quan đến thời hiệu yêu cầu hòa giải, tiêu chuẩn và quyền hạn của hòa giải viên, cũng như thời hạn thực hiện hòa giải. Trên cơ sở phương pháp so sánh, phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật Indonesia và Việt Nam, làm rõ những điểm tương đồng, hạn chế của pháp luật Việt Nam, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cơ chế hòa giải và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động.
Pháp luật về hoàn trả và bảo hành hàng hóa trong thương mại điện tử - so sánh giữa pháp luật Việt Nam và Trung quốc

Pháp luật về hoàn trả và bảo hành hàng hóa trong thương mại điện tử - so sánh giữa pháp luật Việt Nam và Trung quốc

Tóm tắt: Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh, các chính sách hậu mãi như hoàn trả và bảo hành trở thành công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ người tiêu dùng. Trên cơ sở phân tích, so sánh pháp luật Việt Nam và Trung Quốc về hai chính sách này, nghiên cứu làm rõ các nguyên tắc “niềm tin chính đáng”, “trách nhiệm chia sẻ” và cơ chế “ba bảo đảm” tại Trung Quốc, nhận diện những hạn chế trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người tiêu dùng, doanh nghiệp và sàn thương mại điện tử, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy trong môi trường thương mại điện tử.
Kinh nghiệm của Thụy Điển, Nhật Bản trong cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp và gợi mở đối với Việt Nam

Kinh nghiệm của Thụy Điển, Nhật Bản trong cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Chế định cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp là cơ chế pháp lý quan trọng để bảo đảm thực thi quyền tiếp cận thông tin. Nghiên cứu phân tích nội dung chế định này theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, chỉ ra một số hạn chế trong quá trình triển khai thi hành, trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm pháp luật của Thụy Điển và Nhật Bản, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định trong dự thảo Luật Tiếp cận thông tin (sửa đổi) ở Việt Nam.
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân và doanh nghiệp - Kinh nghiệm từ một số quốc gia, khuyến nghị của Article 19 và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

Cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân và doanh nghiệp - Kinh nghiệm từ một số quốc gia, khuyến nghị của Article 19 và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

Tóm tắt: Quyền tiếp cận thông tin, đặc biệt là thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ trở thành chuẩn mực quan trọng của quản trị dân chủ và Nhà nước pháp quyền trên thế giới. Nội dung và cũng là yêu cầu cốt lõi trong bảo đảm quyền này là cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân và doanh nghiệp, bên cạnh nghĩa vụ chủ động công bố thông tin của các cơ quan công quyền. Nghiên cứu phân tích quy định về cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân và doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và theo Luật mẫu của ARTICLE 19, làm rõ những ưu điểm về bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả thực thi. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ chế cung cấp thông tin hiệu quả theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp không chỉ gồm quy định về chủ thể có quyền và trách nhiệm, mà còn gắn với các yếu tố như cơ chế giám sát độc lập, chuẩn hóa quy trình xử lý yêu cầu và ứng dụng công nghệ số trong quản lý, cung cấp thông tin. Trên cơ sở đó, nghiên cứu, đề xuất Việt Nam có thể nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc một số kinh nghiệm có giá trị trong việc hoàn thiện khung pháp luật về cung cấp thông tin theo yêu cầu, đặc biệt, trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền, thúc đẩy quản trị minh bạch và phát triển Chính phủ số.
Pháp luật một số quốc gia về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, quản lý hoạt động tôn giáo và khuyến nghị đối với Việt Nam

Pháp luật một số quốc gia về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, quản lý hoạt động tôn giáo và khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Tín ngưỡng và tôn giáo là yếu tố cấu thành cơ bản trong đời sống văn hóa, tinh thần của mỗi cá nhân, gồm các lễ nghi truyền thống và tập tục. Từ góc độ pháp lý, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được ghi nhận là quyền cơ bản của con người được quy định trong Hiến pháp và pháp luật của các quốc gia. Bài viết nghiên cứu, phân tích, so sánh khung pháp lý về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của một số quốc gia trong hệ thống dân luật và cách thức quản trị sự đa dạng tôn giáo của các quốc gia này. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo và quản lý hoạt động của các tôn giáo tại Việt Nam nhằm hài hòa và thúc đẩy công bằng xã hội.
Pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Trung Quốc và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

Pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Trung Quốc và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 bộc lộ những hạn chế nhất định, đặt ra yêu cầu phải sửa đổi nhằm đáp ứng thực tiễn quản trị hiện đại. Nghiên cứu tập trung đánh giá các khoảng trống pháp lý trên không gian mạng, sự phức tạp trong thủ tục hành chính hiện hành; đồng thời, đi sâu phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc đối với mô hình quản lý tôn giáo trực tuyến và cơ chế hậu kiểm, từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dự án Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi). Bằng việc sử dụng phương pháp so sánh luật học và phân tích chính sách, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các hướng hoàn thiện cụ thể: luật hóa trách nhiệm định danh trên môi trường số, thiết lập cơ chế quản trị nhiều bên và đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn liền với việc khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Những giải pháp đó nhằm kiến tạo hành lang pháp lý vững chắc, góp phần bảo đảm quyền tự do tôn giáo hài hòa với lợi ích an ninh quốc gia.
Kiểm soát sở hữu chéo cổ phần bằng quyền tiếp cận thông tin - Nghiên cứu, so sánh pháp luật Nhật Bản, Úc và khuyến nghị đối với Việt Nam

Kiểm soát sở hữu chéo cổ phần bằng quyền tiếp cận thông tin - Nghiên cứu, so sánh pháp luật Nhật Bản, Úc và khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Tăng cường kiểm soát sở hữu chéo cổ phần đóng vai trò quan trọng nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ các cấu trúc sở hữu phức tạp và thiếu minh bạch. Nghiên cứu phân tích, đánh giá, so sánh các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về minh bạch thông tin liên quan đến sở hữu chéo cổ phần của Nhật Bản, Úc và Việt Nam để làm rõ vai trò của quyền tiếp cận thông tin như một công cụ pháp lý hỗ trợ nhận diện quan hệ lợi ích, phòng ngừa rủi ro trong quản trị doanh nghiệp, cạnh tranh và ổn định tài chính. Nghiên cứu cho thấy, Nhật Bản và Úc đều coi minh bạch thông tin là nền tảng của cơ chế giám sát sở hữu chéo, trong khi pháp luật Việt Nam còn những hạn chế trong bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin về cấu trúc sở hữu, từ đó, đặt ra yêu cầu hoàn thiện pháp luật theo hướng tăng cường minh bạch, liên thông dữ liệu và nâng cao hiệu quả giám sát của thị trường và xã hội.
Pháp luật Đức về trợ giúp người chưa thành niên trong tố tụng hình sự - Một số kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

Pháp luật Đức về trợ giúp người chưa thành niên trong tố tụng hình sự - Một số kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

Trên thực tế, hệ thống tư pháp người chưa thành niên ở Liên minh châu Âu nói chung và ở Đức nói riêng đã phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội chuyên trách, với sự tham gia của các nhà tâm lý học, bác sĩ tâm thần, trung gian hòa giải, nhân viên xã hội hoặc cán bộ quản chế. Tại Cộng hòa Liên bang Đức, nhiệm vụ này gọi là trợ giúp thanh thiếu niên trong tố tụng hình sự, do các chuyên gia thực hiện bằng cách cung cấp thông tin cho thẩm phán Tòa án thanh thiếu niên và hỗ trợ người chưa thành niên và gia đình họ trước, trong và sau quá trình tố tụng hình sự.
Bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm nghệ thuật thị giác trong văn hóa phối lại bởi AI - Kinh nghiệm pháp luật của Mỹ và khuyến nghị đối với Việt Nam

Bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm nghệ thuật thị giác trong văn hóa phối lại bởi AI - Kinh nghiệm pháp luật của Mỹ và khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong kỷ nguyên số, sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo đã làm thay đổi căn bản cách thức sáng tạo trong lĩnh vực nghệ thuật thị giác, đặc biệt là trong văn hóa phối lại. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành còn những khoảng trống nhất định liên quan đến vấn đề này, dẫn đến khó khăn trong việc bảo vệ quyền của các chủ thể liên quan và trong hoạt động xử lý hành vi xâm phạm của cơ quan quản lý nhà nước, đặt ra thách thức đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp sáng tạo. Bài viết phân tích quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Mỹ đối với tác phẩm nghệ thuật thị giác được phối lại bởi trí tuệ nhân tạo, đồng thời, so sánh với pháp luật Việt Nam để chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong quy định của pháp luật Việt Nam, từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện theo hướng bảo đảm cân bằng lợi ích giữa các chủ thể và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong môi trường số.
Mô hình hạn ngạch việc làm cho người khuyết tật ở Trung Quốc - Kinh nghiệm đối với Việt Nam

Mô hình hạn ngạch việc làm cho người khuyết tật ở Trung Quốc - Kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tóm tắt: Bảo đảm quyền việc làm cho người khuyết tật là thách thức lớn đối với hệ thống pháp luật của các quốc gia đang phát triển. Bài viết nghiên cứu mô hình hạn ngạch việc làm bắt buộc tại Trung Quốc và so sánh đối chiếu với thực trạng pháp luật Việt Nam, từ đó, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm tối ưu hóa quyền việc làm cho người khuyết tật trong bối cảnh sửa đổi Luật Người khuyết tật.
Lồng ghép giới trong chính sách và pháp luật thương mại - Thực tiễn châu Á và khuyến nghị đối với Việt Nam

Lồng ghép giới trong chính sách và pháp luật thương mại - Thực tiễn châu Á và khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Lồng ghép giới đóng vai trò quan trọng để bảo đảm bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật nói chung và pháp luật thương mại nói riêng. Bài viết nghiên cứu, phân tích cơ sở pháp lý - chính trị của việc lồng ghép giới trong lĩnh vực thương mại, đánh giá thực tiễn triển khai tại một số quốc gia châu Á (trọng tâm là Hàn Quốc, Philippines và Ấn Độ), từ đó, đề xuất gợi mở đối với Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp luật nhằm thể chế hóa việc lồng ghép giới trong lĩnh vực thương mại.
Quy định của Liên minh châu Âu về bảo vệ khách hàng trong thị trường tài sản mã hóa và đề xuất cho Việt Nam

Quy định của Liên minh châu Âu về bảo vệ khách hàng trong thị trường tài sản mã hóa và đề xuất cho Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh thị trường tài sản mã hóa phát triển nhanh, tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với khách hàng, việc xây dựng cơ chế bảo vệ người tham gia trở nên cấp thiết. Bài viết phân tích Quy định chung về thị trường tài sản mã hóa (MiCA) của Liên minh châu Âu trong bảo vệ khách hàng thông qua các nghĩa vụ đối với tổ chức cung cấp dịch vụ và yêu cầu minh bạch thông tin, đặc biệt trong sách trắng, tạo nền tảng an toàn cho thị trường. Qua phân tích, bài viết nhận diện những hạn chế trong cơ chế hiện hành tại Việt Nam, từ đó, đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền lợi người tham gia, đồng thời, thúc đẩy sự phát triển an toàn, bền vững của thị trường tài sản mã hóa trong nước.
    Trước         Sau    

Theo dõi chúng tôi trên:

cong-ty-tnhh-thuong-mai-va-ky-thuat-vien-dong
truong-dai-hoc-hang-hai-viet-nam
cong-ty-ngsc
bot-giat-aba
danko-riverside
cong-ty-tnhh-ky-thuat-cong-nghe-dien-tu-dong-bien-dong
delta-group
nha-hang-thai-village
khach-san-ladalat
benh-vien-phu-san-trung-uong
cong-ty-tnhh-mtv-cao-su-ea-hleo
savani
cong-ty-than-thong-nhat-tkv
truong-dai-hoc-y-duoc-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi